
Tổng quan về máy đo độ dày lớp phủ FY200:
Máy đo độ dày lớp phủ FY200 sử dụng phương pháp đo độ dày từ tính và dòng xoáy để đo độ dày của lớp phủ không từ tính trên ma trận kim loại từ tính (như thép, sắt, hợp kim và thép từ tính cứng, v.v.) và độ dày của lớp phủ không dẫn điện trên ma trận kim loại không từ tính (như đồng, nhôm, kẽm, thiếc, v.v.) (ví dụ: men, cao su, sơn, nhựa, v.v.) Máy đo độ dày lớp phủ FY200 là công cụ kiểm tra không thể thiếu để kiểm soát và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Tính năng chức năng:
◇ Lỗi đo lường nhỏ
◇ Độ tin cậy cao
◇ Ổn định tốt
◇ Hoạt động dễ dàng
Lĩnh vực áp dụng:
Nó được sử dụng rộng rãi trong sản xuất, công nghiệp chế biến kim loại, công nghiệp hóa chất, kiểm tra thương mại và các lĩnh vực kiểm tra khác.
Thông số kỹ thuật:
| Mô hình |
FY200 |
| Nguyên tắc hoạt động | Cảm ứng điện từ/Dòng điện xoáy |
| Phạm vi đo |
0~1250um |
| Độ chính xác đo | ±(3%H±1.5) |
| Hiển thị chính xác |
0~99,9um: 0,1um/trên 100um: 1um |
| Ma trận tối thiểu |
10*10 mm |
| Độ cong tối thiểu |
lồi 5mm; lõm 25mm |
| Ma trận mỏng nhất |
0.5mm |
| Nhiệt độ môi trường | 0℃~40℃ |
| Độ ẩm tương đối |
Không quá 85% |
| Nguồn điện | Pin số 5 2 chiếc |
| Kích thước thân máy |
91*55*23mm |
| Tự động tắt nguồn |
Phụ kiện đo độ dày lớp phủ FY200:
5 viên tiêu chuẩn; 2 ma trận (ETA-0832 2 ma trận); Pin 2 miếng; 1 miếng vải sạch; 1 bản hướng dẫn sử dụng; Thẻ bảo hành 1 chiếc
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Mở rộng đọc:
Các bước kiểm tra độ dày lớp phủ FY200
1, Lấy mẫu
Mẫu được lấy theo các quy định liên quan của Quy định này T1101-2006. Điều chỉnh độ ẩm mẫu và điều chỉnh trạng thái: được thực hiện theo quy định tại Điều V của Quy tắc T1101-2006.
2, Chuẩn bị mẫu
Trừ trường hợp phù hợp với các quy định liên quan của Quy định T1101-2006, 10 mẫu thử đại diện phải được loại bỏ với kích thước mẫu không nhỏ hơn diện tích của bảng cơ sở. Xác định độ dày thông thường dưới áp suất 2kPa:
Lau sạch các khối áp lực của bảng cơ sở và 5N, và các khối áp lực được đặt trên bảng cơ sở và điều chỉnh điểm 0 của bảng phần trăm. Nâng khối báo chí 5N, nói rằng mẫu vật được đặt phẳng tự nhiên giữa bảng cơ sở và khối báo chí, nhẹ nhàng đặt khối báo chí xuống, để mẫu vật chịu áp lực 2kPa ± 0,01kPa, đặt tiếp xúc đồng hồ đo của thiết bị đo, sau khi tiếp xúc bắt đầu ghi thời gian, đọc 30 giây, chính xác đến 0,001mm.
3, Lặp lại các bước của máy đo độ dày lớp phủ FY200 ở trên để hoàn thành thử nghiệm 10 mẫu. Các khối áp suất khác nhau được lựa chọn theo yêu cầu, để áp suất 20kPa ± 0,1kPa, lặp lại quy trình quy định 5,4, xác định độ dày mẫu của áp suất 20kPa ± 0,1kPa.
